Hiển thị các bài đăng có nhãn Ôtô - Xe máy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ôtô - Xe máy. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 23 tháng 7, 2013

Không nên dùng keo tự vá lốp xe

Trong những trường hợp dùng keo tự vá không rõ nguồn gốc, lốp loại không săm thường dùng cho xe tay ga bị mục nát, rỗ, ôxy hóa.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại keo tự vá không rõ nguồn gốc xuất xứ và việc sử dụngmột cách tùy tiện có thể khiến người tiêu dùng "tiền mất, tật mang".

Lốp của xe Honda SCR bị ăn mòn do sử dụng keo tự vá.
Nhiều người cho rằng, nếu đổ keo tự vá vào lốp xe thì khi xe cán phải đinh, dung dịch keo sẽ tự bít lỗ thủng, tránh tình trạng lốp xe bị xì hơi đột ngột gây tai nạn. Tuy nhiên, do không biết hoặc hãng sản xuất không khuyến cáo cụ thể, nếu để dung dịch keo tự vá tồn tại lâu trong bánh xe sẽ dẫn đến tình trạng dung dịch keo tự vá ăn mòn vành và lốp xe như bị mục, rỗ và ôxy hóa.

Vành xe SCR sau một thời gian tiếp xúc với keo tự vá.
Anh Nguyễn Hồng Cương, chuyên gia của Thành Gia Motor khuyến cáo khách hàng tuyệt đối không sử dụng keo tự vá, vì sau đó người sử dụng có thể phải bỏ ra nhiều triệu đồng để thay vành và lốp xe.
Khi có keo tự vá, bề mặt trong của lốp bị ăn mòn, mủn dẫn đến không thể thực hiện vá lốp và chỉ có cách là thay mới.
Vành xe cũng sẽ gặp tình trạng tương tự với bề mặt bị rỗ, bị ăn mòn hoặc sủi lên tại vị trí tiếp xúc với lốp, khi đó tác dụng làm kín hơi không còn nữa. Nếu đánh đi, hay mạ lại hoặc dùng các phương pháp sửa chữa khác cũng sẽ làm sai lệch kích thước và gây mất an toàn.

Thứ Hai, 22 tháng 7, 2013

Tên một số loại xe máy thông dụng hiện nay

Chắc hẳn không ít lần bạn đã từng nghe nói đến các loại xe như Naked, Cruiser, Sport, cào cào... Đa phần chúng ta chỉ quen với các khái niệm xe ga và xe số. Tuy nhiên, gần đây Việt Nam xuất hiện rất nhiều các xe phân khối lớn (PKL), từ đó các khái niệm trên dần trở nên phổ biến hơn. Mục đích của bài viết này là giải thích cho bạn biết tên của các dòng xe đó và cách phân biệt chúng, để nhìn vào một chiếc xe ta có thể nói ngay loại xe đó là gì với độ chính xác tới... 90%.
1. Underbone
Gần như toàn bộ những chiếc xe mà bạn nhìn thấy ngoài đường trên đất nước hình chữ S này đều là xe Underbone. Có thể kể ra các nhãn xe thuộc loại này như Dream, Wave, Future, Airblade, Exciter, Nouvo, Sirius... và các xe khác có hình dáng tương tự. Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của dòng xe Underbone đó là bình xăng nằm dưới mông người lái, trọng tâm của xe nằm chính giữa hoặc hơi lệch về phía sau của người nguồi trước, còn phần phía trước của xe thì nhẹ hơn.
Ưu điểm: gọn nhẹ, dễ lên/xuống xe, dễ lái, nam nữ ngồi đều được, có thể tích hợp cốp xe rộng bên dưới yên để đựng đồ, gầm xe cao, dễ dàng đi trên nhiều loại địa hình.
Nhược điểm: Kiểu dáng chưa thật nam tính, phân khối nhỏ.

Nouvo, Wave, Exciter... đều là xe Underbone hết
Do có nhiều ưu điểm như vậy nên dòng xe Underbone rất phổ biến ở các nước châu Á, đặc biệt là Việt Nam chúng ta. Nó cũng là một lựa chọn rất tốt cho những người chuyên đi phượt vì có trọng lượng xe nhỏ, kích thước gọn, gầm cao, dễ khiêng lên xuống trên những cung đường nhiều bùn lầy không thể lái qua được. Đồng thời nó cũng là mẫu xe của sự tiện dụng vì gần như ai cũng có thể lái được, có nhiều chỗ để treo đồ khi đi chợ và dễ sửa chữa.
2. Scooter
Là những chiếc xe mà bạn thấy có phần đuôi rất to và bè, ví dụ như Vespa, Honda SCR, LEAD, Spacy, Attila... Ngoài ra xe Scooter còn có những đặc điểm như chiều cao xe thấp (tính từ yên xuống), bình xăng nằm dưới mông và có bánh xe khá nhỏ. Kích thước của xe rất nhỏ gọn, cá biệt có một vài mẫu sở hữu kích thước to. Scooter cũng là loại xe rất thông dụng ở Việt Nam, đặc biệt khi sang Đài Loan, bạn sẽ thấy người dân và kể cả cảnh sát cũng đi xe Scooter hết.
Điểm nhấn của dòng xe Scooter đó là tính thời trang, một vài mẫu khác thì lại ưu tiên cho sự nhỏ gọn. Tính tiện dụng của Scooter cũng không thua kém gì người anh em Underbone cả.
Ưu điểm: đẹp, kiểu dáng thời trang, cốp đựng đồ to hoặc rất to
Nhược điểm: gầm thấp nên dễ va chạm với mặt đất khi đi qua các chỗ gồ ghề hoặc lúc đẩy xe lên các bậc tam cấp.

Liberty S của Piaggio

Xe Scooter của cảnh sát Đài Loan
3. Sport Bike
Sport (thể thao) là những chiếc mô-tô mà bạn thấy trên đường đua. Chúng rất to, nặng và kiểu dáng cực kỳ nam tính. Đặc điểm dễ nhận thấy của dòng xe Sport là thùng xăng to nằm phía trước ngực người lái hoặc kẹp giữa 2 đùi, bánh xe trước và sau có bề ngang rất lớn giúp bám đường tốt hơn trong những khúc cua. Dòng xe này được thiết kế ưu tiên tốc độ cao, gia tốc lớn nhưng bù lại chỗ ngồi không được thoải mái và cực kỳ tốn xăng.
Khi quyết định mua một chiếc xe Sport Bike thì đồng nghĩa với việc bạn phải từ bỏ đi các tiện nghi thường ngày. Ví dụ như không có cốp để đựng đồ, không có móc treo đồ (nhưng vẫn có móc để treo nón) và đặc biệt là không thích hợp để đi xa vì tư thế ngồi của loại xe này cúi nhiều về phía trước, gần như ôm bình xăng nên nếu ngồi lâu thì dễ gây đau nhức cơ thể.
Ưu điểm: đẹp, kiểu dáng mạnh mẽ, nam tính, gia tốc lớn (tăng tốc nhanh)
Nhược điểm: to và nặng, hao xăng, không có cốp đựng đồ, gần như không thể treo thêm các món đồ nào lên thân xe, không thích hợp để đi xa vì tư thế ngồi không được thoải mái, gầm xe thấp.

Chiếc CBR1000RR của Honda với dáng ngồi cúi về phía trước.
4. Naked Bike
Một kiểu xe khác cũng cực kỳ nam tính và mạnh mẽ khác đó là Naked. Dòng này có thiết kế gần giống với Sport nhưng tư thế ngồi thoải mái hơn, có thể ngồi thẳng lưng hay hơi cúi người về phía trước đều được, giúp người lái có thể yên tâm đi xa trên những quãng đường dài. Sự khác nhau dễ nhận thấy nhất giữa Sport và Naked đó là phần thân xe. Sport dùng rất nhiều các ốp nhựa để bao bên ngoài phần máy còn Naked thì phơi hết bộ máy ra ngoài, đó là lý do vì sao nó có tên là Naked (khỏa thân, trần trụi). Đây cũng chính là đặc điểm nổi bật nhất của Naked, nhìn vào nó bạn sẽ thấy một lốc máy khá to nằm phía dưới bình xăng, ngay chân của người lái. Bình xăng vẫn nằm phía trước giống xe Sport còn phân đuôi của 2 xe thì như nhau.
Do có thiết kế gần giống nhau nên Naked cũng tồn tại những nhược điểm tương tự như xe Sport, không có cốp và khó treo đồ.
Ưu điểm: đẹp, kiểu dáng mạnh mẽ, nam tính, gia tốc lớn, tư thế ngồi thoải mái.
Nhược điểm: không có cốp đựng đồ, gần như không thể treo thêm các món đồ nào lên thân xe.

Chiếc Ducati 696 thuộc dòng Naked Bike.
5. Cruiser
Đây có thể xem là một biến thể của Naked Bike đồng thời khắc phục được nhược điểm không có thùng đựng đồ của nó. Cruiser là loại xe đường trường, thùng đồ của xe có thể gắn ở hai bên hông, gắn phía sau đuôi xe hoặc cả hai, giúp người lái có thể tự tin chu du đến nhiều nơi xa trong dài ngày mà không cần phải mang vác quá nhiều thứ trên lưng. Chiều dài xe Cruiser cũng dài hơn so với Naked.
Nếu coi Naked là dòng xe mang đậm tính thể thao, nam tính thì ngược lại, những chiếc Cruiser lại khoác lên mình vẻ lịch lãm và sang trọng, do đó nó cũng kén người mua hơn do quan niệm chỉ phù hợp với những người đứng tuổi. Tư thế ngồi của người lái có xu hướng là thẳng lưng, hơi ngả về phía sau hoặc trước một tí và hai tay thì giơ thẳng ra phía trước để điều khiển ghi-đông (tay lái), nhìn trông rất vương giả. Đặc điểm dễ thấy nhất của xe Cruiser đó là ghi-đông của xe dài và cao, một số rất cao. Đại diện tiêu biểu cho dòng xe này đó là những xe của hãng Harley-Davidson.
Ưu điểm: có thể có thùng đựng đồ, thích hợp đi xa, tư thế ngồi thoải mái, sang trọng.
Nhược điểm: kiểu dáng kén người mua, xe khá dài.

Chiếc Seventy-Two 2012 của Harley-Davidson với kiểu dáng Cruiser đặc trưng. 

Harley-Davidson 1200 Custom.
6. Touring
Ngay từ cái tên của nó ta đã biết đây là dòng xe chuyên để đi xa, đi tour trong thời gian dài. Trong tất cả các loại xe mô tô thì Touring là dòng xe có kích thước đồ sộ nhất. Nó ưu tiên sự tiện dụng, mức độ tiện nghi cao nên hình dáng của xe rất to và bề thế, tương đương một chiếc xe hơi cỡ nhỏ nên không phải ai cũng thích lái một chiếc xe như vậy cả.
Xe có thiết kế khá giống Cruiser nhưng chỗ ngồi cực kỳ thoải mái, có chỗ dựa lưng cho người ngồi sau hoặc cả hai người, có tấm kính chắn gió phía trước xe và thùng xăng rất lớn. Đại diện tiêu biểu cho dòng xe này là Honda Gold Wing, thậm chí xe còn được trang bị hệ thống cân bằng tự động, túi khí an toàn cho người cầm lái và hệ thống giải trí như trên xe hơi.
Ưu điểm: rất nhiều chỗ đựng đồ, thích hợp đi xa, chỗ ngồi cực kỳ thoải mái.
Nhược điểm: kiểu dáng kén người mua, xe cực kỳ to và bề thế.

Honda Gold Wing 2012. Ảnh: Honda
7. Motocross (xe địa hình, xe cào cào)
Motocross là dòng xe chuyên để chạy trên nhiều loại địa hình phức tạp nhưng ở Việt Nam nó phổ biến với cái tên "xe cào cào" hơn. Dòng xe này rất dễ nhận diện với yên xe cao, thân xe rất gọn, ít được ốp vỏ này nọ như những dòng xe trên, bánh xe lớn với lớp gai to và sâu, nhìn xe rất "dã chiến". Với ưu thế xe cao, gầm xe cũng cao, bề ngang bánh xe nhỏ nhưng gai to nên rất thích hợp để đi trên những loại địa hình phức tạp ví dụ như sình lầy, nhiều đất đá, lội suối... nhưng thỉnh thoảng chúng ta vẫn thấy có một hai chiếc chạy trên đường phố Việt Nam.
Ưu điểm: thân xe gọn gàng, chạy địa hình rất tốt.
Nhược điểm: kiểu dáng chưa đẹp, chỉ thuận tiện để đi địa hình, phượt.

Motocross
Ngoài ra còn có các dòng xe khác lai giữa nhiều kiểu xe khác nhau, ví dụ như Naked lai Touring, Sport lai Touring...

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

10 môtô đắt nhất thế giới giá trên 100.000 USD

Những mẫu môtô đặc biệt bao giờ cũng có mức giá đặc biệt không kém, mỗi chiếc đều trên 100.000 USD.
1. Vyrus 987 C3 4V V (103.800 USD)

Đây là mẫu xe rẻ nhất trong danh sách nhưng mức giá cũng đã là 103.800 USD. Chiếc xe đặc biệt này không sử dụng tay lái và phuộc trước như những mẫu môtô thông dụng, thay vào đó là giảm xóc như ở phía sau, thiết kế lấy cỗ máy làm trung tâm, phần trước và phần sau có hình dáng khá đối xứng với những chi tiết giống nhau.
Xe sử dụng động cơ Ducati 1.198 phân khối V-twin tăng áp cho công suất 211 mã lực với khối lượng chỉ 154 kg.
2. MV Agusta F4CC (120.000 USD)

Xe sử dụng động cơ 1.078 phân khối cho công suất 200 mã lực, tốc độ tối đa lên tới 315 km/h. Chỉ có 100 chiếc được sản xuất, mỗi khách hàng sẽ được tặng kèm một đồng hồ đeo tay trị giá 23.000 USD.
3. NCR MH TT (130.000 USD)

Đây là siêu phẩm NCR tạo ra để kỷ niệm 30 năm chiến thắng của tay đua Mike Hailwood tại giải Isle of Man TT. MH TT (Mike Hailwood TT) là bản sao hiện đại của Ducati 900 NCR  Mike đã sử dụng để tạo dựng tên tuổi. Động cơ 1.120 phân khối cho công suất 130 mã lực. Xe sử dụng bộ khung bằng titan bền và siêu nhẹ.
4. Confederate B120 Wraith (135.000 USD)

Siêu xế lấy cảm hứng bộ khung từ máy bay chiến đấu với dải xương sống dọc xe bằng sợi carbon và vách ngăn động cơ bằng nhôm. Phuộc trước hình lưỡi dao, trong khi bình xăng đặt ở gầm động cơ, nhưng nắp bình xăng lại trên phần xương sống chiếc xe.
5. NCR Leggera 1200 Titanium Special (145.000 USD)

NCR tin rằng mọi chiếc môtô đều có thể làm mới sao cho nhẹ hơn, mạnh mẽ hơn. Với mẫu hypermotard Leggera 1200, NCR đã sử dụng phanh gốm carbon, khung xe gọt dũa với chất liệu sợi carbon làm khối lượng xe giảm đi 47 kg so với phiên bản gốc. Động cơ sử dụng van titan, vỏ máy magiê và "nòng" được khoan lớn hơn cho công suất 138 mã lực.
6. Icon Sheene (172.000 USD)

Icon sử dụng động cơ 1.400 mã lực cho chiếc Bary Sheene với hệ thống tăng áp Garrett cho công suất 250 mã lực. Xe có khung ống và bình xăng làm bằng nhôm và bộ vỏ bằng sợi carbon. Chỉ có 52 chiếc được sản xuất.
7. MTT Y2K Superbike ( 175.000 USD)

Chiếc xe sử dụng động cơ trực thăng Rolls-Royce-Allison Model 250 để cho sức mạnh khổng lồ 320 mã lực. Chưa dừng lại ở đó, phiên bản Streetfighter với cỗ máy điên loạn cho công suất tới 420 mã lực, mô-men xoắn cực đại 678 Nm. Tốc độ tối đa mà Y2K đạt được là khoảng 365 km/h, như những siêu xe.
8. NCR Macchia Nera (225.000 USD)

Titan và sợi carbon tiếp tục là hai chất liệu chính mà NCR sử dụng để cho ra các mẫu siêu môtô. Macchia Nera sử dụng động cơ của chiếc Ducati 998R Testastretta đã giành chiến thắng tại World Superbike 2003 với sức mạnh 180 mã lực. Khối lượng của xe chỉ ở mức 135 kg.
9. NCR M16 (232.500 USD)

M16 phát triển dựa trên Ducati Desmosedici RR vốn dĩ đã là một siêu môtô lý tưởng. Sau khi dọn lại, M16 có khối lượng chỉ 144 kg, với công suất 200 mã lực.
10. Ecosse Titanium Series FE Ti XX (300.000 USD)

Chiếc xe đắt nhất trong danh sách đương nhiên cũng sử dụng titan, loại vật liệu vốn dĩ chỉ thường sử dụng cho ngành hàng không vũ trụ. Khối động cơ 2.409 phân khối cho công suất 225 mã lực. Sợi carbon, da cao cấp là hai vật liệu mà siêu môtô này sử dụng để giảm trọng lượng đồng thời tạo ra giá trị của mẫu xe. Chỉ có 13 chiếc được sản xuất.

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2013

Mua xe máy xịn được khuyến mại mũ bảo hiểm dỏm

Hôm nay mới lấy chiếc xe máy Wave 110 RSX để đi làm:



Điều đặc biệt là xe máy thì xịn nhưng mũ bảo hiểm khuyến mại kèm theo xe thì lại là đồ dởm:

Nhãn ghi "Nón thời trang Thiên Lộc"

Sau lớp nhựa làm vỏ thì bên trong chỉ có 1 lớp vải lót (không có lớp xốp giảm chấn)

Bên ngoài mũ không có dán tem CR




Còn mũ xịn của Honda có trong tiệm thì mình phải mua với giá là 500.000 đ.



Khi được đề nghị không lấy mũ khuyến mại mà trừ tiền để mua chiếc mũ Honda, nhân viên cửa hàng Honda trả lời : “Mũ khuyến mại giá chỉ 20.000đ và chỉ để tặng, ai không lấy thì bỏ chứ không được trả lại để tính tiền”.
Không biết việc khuyến mãi mũ dỏm này là chủ trương của Honda hay là của tiệm bán xe máy? Và liệu có ai dám đội mũ bảo hiểm được khuyến mại này khi đi xe máy trên đường?

Mua xe máy Honda Wave 110 RSX

Hôm nay mới lấy chiếc xe máy Wave 110 RSX phiên bản bánh mâm (vành đúc) để sắp tới đưa xuống công trường. Sau đây là hình ảnh và tính năng của chiếc xe máy giá rẻ này:


Honda Wave 110 RSX - Đặc tính nổi bật:

Đèn pha được thiết kế kiểu đèn đôi với khả năng chiếu sáng vượt trội, kết hợp với đèn báo rẽ và đèn định vị liền khối đầy mạnh mẽ, thu hút mọi ánh nhìn.

Với thiết kế độc đáo và sự phối màu mạnh mẽ của tem xe, góp phần tạo nên dáng vẻ thể thao đầy phong cách của Wave RSX mới.

Động cơ 4 kỳ 110 phân khối, làm mát bằng không khí được cải tiến, giúp tiết kiệm 3.5% mức tiêu hao nhiên liệu so với phiên bản trước trong khi vẫn kế thừa được tính ưu việt của dòng xe số như độ bền cao và vận hành ổn định.
Không chỉ đạt được tiêu chuẩn khí thải Euro 2 hiện hành, động cơ Wave RSX còn có khả năng đáp ứng cả tiêu chuẩn khí thải Euro 3 nghiêm ngặt. (Theo điều kiện thử nghiệm của Honda)

Bình chứa nhiên liệu được trang bị hệ thống kiểm soát bay hơi, giảm thiểu tối đa sự phát tán hơi xăng ra không khí - rất thân thiện với môi trường.

Hộc đựng đồ tiện lợi hơn nhờ đặt vừa mũ bảo hiểm nửa đầu cùng những vật dụng cá nhân khác.

Ngoài hệ thống khóa điện, khóa chống trộm và khóa cổ truyền thống, khóa từ nay còn an toàn hơn với chức năng tự động đóng mà không cần gạt cần khóa.

Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013

Biển chỉ dẫn đường bộ Việt Nam theo QCVN 41 : 2012/BGTVT

Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 47 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 447 để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình.

401 - Bắt đầu đường ưu tiên

402 - Hết đường ưu tiên

403a - Đường dành cho ôtô, xe máy

403b - Đường dành cho ôtô, xe máy

404a - Hết đường dành cho ôtô, xe máy

404b - Hết đường dành cho ôtô, xe máy

Nhóm biển 405 (a, b, c): Đường cụt 

405a405b495c

 406 - Được ưu tiên qua đường hẹp

407a - Đường một chiều

407b407c - Đường một chiều


408 – Nơi đỗ xe

409 - Chỗ quay xe

410 – Khu vực quay xe

411 - Hướng đi trên mỗi làn đường

Nhóm biển 412 (a, b, c, d): Làn đường dành riêng cho từng loại xe 

abcd

 Nhóm biển 413 (a, b, c, d): Đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách
 
413a - Đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách

413 (b,c) - Rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách

Nhóm biển 414 (a, b, c, d): Chỉ hướng đường

414a414b


414c414d


415 – Mũi tên chỉ hướng đi

416 - Lối đi đường vòng tránh

Nhóm biển 417 (a, b, c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe

417a417b


417c

418 - Lối đi ở những chỗ cấm rẽ

419 - Chỉ dẫn địa giới

420 - Bắt đầu khu đông dân cư

421 - Hết khu đông dân cư

422 – Di tích lịch sử

423a423b - Đường người đi bộ sang ngang


424a424b - Cầu vượt qua đường cho người đi bộ


424c424d - Hầm chui qua đường cho người đi bộ


425 - Bệnh viện

426 - Trạm cấp cứu

427a - Trạm sửa chữa

427b - Trạm kiểm tra tải trọng xe

428 - Trạm cung cấp xăng dầu

429 – Nơi rửa xe

430 - Điện thoại

431 - Trạm dừng nghỉ

432 – Khách sạn

433 – Nơi nghỉ mát

434a - Bến xe buýt

434b - Bến xe tải

435 - Bến xe điện

436 - Trạm cảnh sát giao thông

437 - Đường cao tốc

438 - Hết đường cao tốc

439 – Tên cầu

440 - Đoạn đường thi công

Nhóm biển 441 (a,b,c) – Báo hiệu phía trước có công trường thi công 

441a441b441c

 442 – Báo hiệu nơi có chợ họp

443 - Biển báo xe kéo móc

Nhóm biển 444 - Biển báo chỉ dẫn địa điểm


 

 

 

 

Nhóm biển 445 - Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường sá

445a445b


445c445d


445e445f


445g445h


446 – Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật

Nhóm biển 447 - Biển báo cầu vượt liên thông 

447a447b


447c447d